유학 생활📅 15/04/25⏱ 11분
Bàn làm việc bày giấy tờ thuế, máy tính bỏ túi, bút và nhãn Income Tax, gợi việc chuẩn bị hồ sơ khai thuế

Hôm nay, 15/4/2025, là hạn nộp tờ khai thuế thu nhập liên bang Mỹ cho năm 2024 của phần lớn người có lương. Du học sinh F-1, J-1 thường được IRS xếp vào nhóm người nước ngoài không cư trú, nên dùng Form 1040-NR nếu có thu nhập chịu thuế và dùng Form 8843 để giải thích tình trạng của mình. Hai mẫu này khác nhau, hạn nộp cũng có thể là 15/4 hoặc 15/6 tùy loại thu nhập.

Bài này đứng trong nhóm chuỗi bài về mốc luật và giấy tờ quanh năm của du học sinh và chỉ nói về thủ tục liên bang cho sinh viên không cư trú. Thuế tiểu bang là chuyện riêng của từng bang.

Ai phải nộp tờ khai, ai không?

Theo trang dành cho sinh viên nước ngoài của IRS, không có mức thu nhập tối thiểu nào làm phát sinh nghĩa vụ khai thuế đối với người nước ngoài không cư trú. IRS nêu rõ bạn phải khai nếu có một trong ba loại sau:

Ngược lại, IRS cho biết bạn không bắt buộc khai nếu thu nhập chỉ đến từ nguồn nước ngoài, lãi tiền gửi ở ngân hàng Mỹ, học bổng hoàn toàn miễn thuế hoặc các khoản không chịu thuế khác. Tuy vậy, trang về người nước ngoài không cư trú còn nhắc thêm một lý do để nộp: nếu muốn nhận lại số thuế bị khấu trừ dư, bạn phải nộp tờ khai.

Bàn làm việc gọn gàng với laptop, đèn bàn và chồng sổ sách, minh hoạ việc ngồi chuẩn bị hồ sơ thuế
Ảnh: StockSnap / Pixabay

Form 1040-NR và Form 8843 khác nhau thế nào?

Đây là chỗ nhiều bạn nhầm, vì hai mẫu hay được nhắc cùng nhau.

Form 1040-NR là tờ khai thu nhập của người nước ngoài không cư trú. Theo IRS, người có visa F, J, M hoặc Q được coi là đang tham gia hoạt động kinh doanh hoặc nghề nghiệp tại Mỹ, nên phải nộp 1040-NR khi có thu nhập chịu thuế như lương, tiền boa, học bổng hay cổ tức. Người nước ngoài không cư trú phải dùng đúng mẫu này, không dùng Form 1040 dành cho cư dân.

Form 8843 không tính thuế. Theo trang về Form 8843, người nước ngoài nộp mẫu này để giải thích vì sao có thể loại các ngày ở Mỹ khỏi phép thử thường trú (substantial presence test), chẳng hạn vì là cá nhân thuộc diện miễn trừ như sinh viên. Publication 519 hướng dẫn: nếu có nộp tờ khai thì đính kèm Form 8843; nếu không phải nộp tờ khai thì gửi riêng đến Trung tâm xử lý của IRS ở Austin, bang Texas theo địa chỉ ghi trong ấn phẩm. Hạn nộp Form 8843 trùng với hạn nộp Form 1040-NR.

Sinh viên không bị coi là cá nhân miễn trừ nếu đã dùng trạng thái miễn trừ (giáo viên, thực tập sinh hoặc sinh viên) trong một phần của hơn 5 năm lịch, trừ khi chứng minh được hai điều kiện trong Publication 519. Bạn học bốn năm đại học gần như chưa chạm mốc này, nhưng ai ở Mỹ lâu năm, kể cả nghiên cứu sinh, nên đọc phần này.

Hạn nộp là 15/4 hay 15/6?

IRS chia làm hai nhóm. Người là nhân viên có lương bị khấu trừ thuế tại nguồn, hoặc có cơ sở kinh doanh ở Mỹ, thường phải nộp trước ngày 15 của tháng thứ tư sau khi năm thuế kết thúc, tức 15/4 với năm dương lịch. Người không có khoản lương hay thu nhập tự làm chịu khấu trừ như vậy, hoặc không có cơ sở kinh doanh ở Mỹ, nộp trước ngày 15 của tháng thứ sáu, tức 15/6.

Hai ví dụ để hình dung. Bạn làm thêm trong căng tin trường và nhận W-2: hạn thường là 15/4. Bạn chỉ có học bổng của trường nước ngoài và không có thu nhập từ Mỹ: thường chỉ cần Form 8843 và hạn là 15/6. Muốn thêm thời gian, IRS hướng dẫn nộp Form 4868 trước hạn thông thường để xin gia hạn nộp tờ khai.

Những điểm hay vướng khi khai

기사 F-1 미국 학생 비자: I-20, SEVIS 수수료 및 영사 인터뷰 giúp ôn lại diện F-1; nếu bạn có thực tập, xem 유학 중 인턴십 및 Co-op; còn việc theo dõi chi tiêu xem ở 유학생을 위한 개인 재무관리.

Danh sách việc nên làm trong tuần này

  1. Gom W-2, 1042-S (nếu có), I-20 hoặc DS-2019, hộ chiếu và ngày vào, ra Mỹ.
  2. Xác định bạn thuộc nhóm phải khai (có lương, học bổng chịu thuế) hay chỉ cần Form 8843.
  3. Đối chiếu hạn 15/4 hoặc 15/6 theo đúng loại thu nhập của mình.
  4. Chọn công cụ hỗ trợ Form 1040-NR hoặc nhờ người am hiểu thuế người nước ngoài.
  5. Lưu bản sao toàn bộ hồ sơ đã nộp.

Cập nhật 20/10/2026: các trang của IRS về người nước ngoài không cư trú, tra ngày 20/10/2026, vẫn nêu cách chia hạn 15/4 và 15/6 như trên. Phiên bản Publication 519 hiện hành dành cho năm thuế 2025 và có thể khác câu chữ so với bản dùng cho năm 2024. Bức tranh tiếp theo xem bài thuế du học sinh Mỹ sau 15/4 (đăng 17/4/2026).

Đọc thêm: tổng quan cả năm ở bài cuộc sống du học 2026: các mốc luật và giấy tờ quanh năm (đăng 2/4/2026).

자주 묻는 질문

Du học sinh F-1 hoặc J-1 có bắt buộc nộp tờ khai thuế liên bang Mỹ không?

Theo IRS, người nước ngoài không cư trú theo diện sinh viên không có mức thu nhập tối thiểu nào làm phát sinh nghĩa vụ khai. Bạn phải khai nếu có học bổng chịu thuế, thu nhập được miễn theo hiệp định thuế, hoặc thu nhập khác chịu thuế như tiền lương.

Nếu không có thu nhập ở Mỹ thì có cần làm gì không?

Theo IRS, người nước ngoài là sinh viên diện F, J, M, Q nộp Form 8843 để giải thích vì sao các ngày ở Mỹ được loại khỏi phép tính thường trú. Nếu không phải nộp tờ khai thì gửi riêng Form 8843 theo địa chỉ ghi trong hướng dẫn của IRS, trước hạn nộp Form 1040-NR.

Hạn nộp là 15/4 hay 15/6?

Theo IRS, người có tiền lương bị khấu trừ thuế tại nguồn hoặc có cơ sở kinh doanh ở Mỹ thường nộp trước ngày 15 của tháng thứ tư sau khi năm thuế kết thúc, tức 15/4 với năm dương lịch. Người không có khoản lương đó có hạn đến 15/6.

Có dùng phần mềm khai thuế thông thường cho Form 1040 được không?

IRS yêu cầu người nước ngoài không cư trú dùng Form 1040-NR, không phải Form 1040. Vì vậy hãy kiểm phần mềm hoặc dịch vụ có hỗ trợ Form 1040-NR không trước khi trả phí, hoặc nhờ người chuyên về thuế cho người nước ngoài.

Thông tin mang tính tham khảo, tổng hợp từ trang chính thức tại thời điểm tra ngày 20/10/2026, không thay thế tư vấn thuế hay pháp lý. Quy định thuế, hạn nộp và hướng dẫn mẫu biểu có thể thay đổi; hãy xem trang của IRS hoặc hỏi chuyên gia thuế trước khi nộp.

참조 소스

Cần săn vé du học, hành lý 40kg hoặc 2 kiện 23kg?

Booker HVSC는 15분 안에 무료 견적을 제공하고 Zalo는 온 가족이 이착륙할 수 있는 보고서를 제공합니다.

✈ 견적 받기

이 기사가 도움이 되었나요?별번호를 터치하세요. 약 20초 정도 소요됩니다. 귀하의 의견은 Study Abroad Tickets 팀이 귀하의 필요에 더욱 부합하는 기사를 작성하는 데 도움이 됩니다.

📚 같은 주제에 관한 기사

🔥 많이 읽어보세요

  1. 야간 비행, 장거리 비행: 피로와 시차를 예방하는 방법
  2. 유학 갈 때 환승: 항공권 발권 전 확인해야 할 7가지
  3. 유학중인 자녀를 방문하는 부모 : 비자 및 항공권 방문
  4. 유학 중 아르바이트: 시간 제한, 급여 및 법적 메모
  5. 유학 갈 때 지참해야 할 서류 (체크인 없음)